» Today: 05/05/2026
Environment
Công nghệ xử lý bụi chế biến gỗ
1.Đặc trưng ô nhiễm ngành chế biến gỗ: Bụi gỗ là nguồn ô nhiễm nghiêm trọng nhất trong công nghiệp chế biến gỗ.


 Bụi phát sinh chủ yếu từ các công đoạn và quá trình sau:

- Cưa, xẻ gỗ để tạo phôi cho các chi tiết mộc

- Rọc, xẻ gỗ.

- Khoan, phay, bào.

- Chà nhám, bào nhẵn các chi tiết bề mặt.

Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng về kích cỡ hạt bụi và tải lượng bụi sinh ra ở các công đoạn khác nhau. Tại các công đoạn gia công thô như cưa cắt, mài, tiện, phay,… phần lớn chất thải đều có kích thước lớn có khi tới hàng ngàn mm. Tại các công đoạn gia công tinh như chà nhám, đánh bóng, tải lượng bụi không lớn nhưng kích cỡ hạt bụi rất nhỏ, nằm trong khoảng từ 2 -20 mm, nên dễ phát tán trong không khí. Nếu không có biện pháp thu hồi và xử lý triệt để, bụi gỗ sẽ gây ra một số tác động đến môi trường và sức khỏe con người. Bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hóa phổi gây nên những bệnh hô hấp: viêm phổi, khí thủng phổi, ung thư phổi,… Đối với thực vật, bụi lắng trên lá làm giảm khả năng quang hợp của cây, làm giảm sức sống và cản trở khả năng thụ phấn của cây.
Bảng tải lượng ô nhiễm bụi và chất thải rắn

2.  Thuyết minh quy trình công nghệ

Bụi được thu gom ngay tại vị trí phát sinh thông qua các chụp hút bố trí trên các máy công cụ. Các chụp hút được nối với hệ  thống ống dẫn, dưới tác dụng của lực hút ly tâm bụi theo hệ  thống đường ống dẫn vào Xiclon. Hạt bụi trong dòng không khí chuyển động chảy xoáy sẽ bị cuốn theo dòng khí vào chuyển động xoáy. Lực ly tâm gây tác động làm hạt bụi sẽ rời xa tâm quay và tiến về vỏ ngoài xiclon. Đồng thời, hạt bụi sẽ chịu tác động của sức cản không khí theo chiều ngược với hướng chuyển động, kết quả là hạt bụi dịch chuyển dần về vỏ ngoài của Xiclon, va chạm với nó, sẽ rơi xuống phễu, lượng bụi tinh còn lại sẽ theo dòng khí qua thiết bị lọc túi vải. Không khí lẫn bụi đi qua tấm vải lọc, ban đầu các hạt bụi lớn hơn khe giữa các sợi vải sẽ giữ lại trên  bề mặt vải theo nguyên lý rây, các hạt nhỏ hơn bám dính trên bề mặt sợi vải lọc do va chạm, lực hấp dẫn và lực hút tĩnh điện, dần dần lớp bụi thu được dày lên tạo thành lớp màng trợ lọc, lớp màng này giữ được tất cả các hạt bụi có kích thước rất nhỏ. Hiệu quả lọc đạt tới 99,8% và lọc được tất cả các hạt rất nhỏ nhờ có lớp trợ lọc. Sau một khoảng thời gian, lớp bụi sẽ rất dày làm sức cản của màng quá lớn, ta phải ngưng cho khí thải đi qua và tiến hành loại bỏ lớp bụi bám trên mặt vải. Thao tác này được gọi là hoàn nguyên khả năng lọc. Khí sau khi qua thiết bị lọc túi vải được dẫn ra ống thải và thoát ra ngoài không khí.
 3.  Quy trình công nghệ xử lý bụi
 4.   Ưu, nhược điểm công ngh

         a.  Ưu điểm:

             -  Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn khí thải;

             -  Nồng độ khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT.

             -  Hiệu suất lọc bụi tương đối cao.

             -   Không gian lắp đặt nhỏ

             -  Cấu tạo đơn giản.

         b.  Nhược điểm:

            -  Vận hành phức tạp, đòi hỏi nhân viên vận hành phải có trình độ chuyên môn cao.

            -  Cần có cơ cấu thổi khí phụ trợ.

            -  Đòi hỏi những thiết bị tái sinh vải lọc và thiết bị rũ lọc.

            -  Độ bền nhiệt của thiết bị lọc thấp và thường dao động theo độ ẩm.

xulymoitruong.com (dtphong)
Print  
Top
© Copyright 2010, Information and Documentation Center under Can Tho Science and Technology Department
Address: 118/3 Tran Phu street, Cai Khe ward, Ninh Kieu district, Can Tho city Tel: 0710 3824031 - Fax: 0710 3812352 Email: tttlcantho@cantho.gov.vn License No. 200/GP-TTÐT dated November 11st, 2011 by Agency for Radio, Television and Electronic Information under Minister of Information and Communication